FCRSOFT

Cách tính CBM

Tính CBM (mét khối): thể tích thùng carton và pallet, số thùng và pallet xếp vừa container, trọng lượng thể tích và mức sử dụng container.

Cách tính CBM
ảnh: Captain Albert E. Theberge, NOAA Corps (ret.) / Wikimedia Commons, Public domain

CBM (mét khối) là thể tích một lô hàng chiếm chỗ. Vì báo giá cước, lựa chọn container và phí LCL đều dựa trên CBM, đo chính xác ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí.

Công thức

CBM = Dài (cm) × Rộng (cm) × Cao (cm) ÷ 1.000.000 × Số thùng carton

Một thùng carton 60 × 40 × 40 cm là 0,096 m³; 100 thùng là 9,6 m³. Để đổi sang feet khối, nhân CBM với 35,3147.

Công cụ miễn phí: Máy tính CBM

Thể tích container

  • 20ft tiêu chuẩn: thể tích trong khoảng 33 m³, thực tế chứa 25–28 m³ hàng
  • 40ft tiêu chuẩn: khoảng 67 m³, thực tế 55–58 m³
  • 40ft cao (HC): khoảng 76 m³, thực tế 65–68 m³
  • Container lạnh (reefer) nhỏ hơn do có lớp cách nhiệt

Xếp vừa bao nhiêu thùng? Cách bố trí, không phải thể tích, quyết định

Chia thể tích container cho thể tích thùng cho kết quả quá lạc quan. Thùng được xếp theo hàng và tầng nguyên; nếu không có hướng tối ưu, không gian bị lãng phí. Với hàng nặng, giới hạn là tải trọng tối đa chứ không phải thể tích.

Công cụ miễn phí: Xếp hàng container 3D

Khi dùng pallet

Pallet giúp xếp hàng dễ hơn và giảm hư hỏng nhưng chiếm khoảng 10–15% thể tích. Container 40ft thường chứa 20–24 pallet euro trên một tầng; hàng xếp chồng được thì gấp đôi.

Công cụ miễn phí: Một container xếp vừa bao nhiêu pallet?

Câu hỏi thường gặp

Trọng lượng thể tích là gì?

Đó là trọng lượng người chuyên chở dùng để tính cước theo thể tích thay vì trọng lượng với hàng nhẹ nhưng cồng kềnh. Hàng không quy ước 1 m³ = 167 kg; LCL đường biển quy ước 1 m³ = 1.000 kg.

Container nên đầy đến mức nào?

Thực tế có thể dùng 80–90% thể tích trong. Nếu mức sử dụng dưới 70%, hãy so sánh với container nhỏ hơn hoặc LCL.

Chia sẻ

Tự tính toán

Đọc liên quan